[Tổng quan thuế XNK] Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thứ Tư, 21/10/2015, 08:56 GMT+7

1.  Đối tượng chịu thuế
    Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005 ( Điều 1) quy định về đối tượng chịu thuế gồm “hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”

 xuất nhập khẩu

     Theo quy định trên đấy đối tượng chịu thuế xuất, nhập khẩu có những dấu hiệu đặc trưng sau đây:
-    Thứ nhất: đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chỉ bao gồm hàng hóa, không bao gồm các đối tượng dịch vu. Mặc dù thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng có tính chất là một loại thuế gián thu như các loại thuế gián thu khác, đánh vào việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên, do đặc trưng của hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu mà luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chỉ có đối tượng chịu thuế là hàng hóa
-    Thứ  hai: hầng hóa thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Dấu hiệu được phép xuất khẩu,nhập khẩu là dấu hiệu pháp lý quan trọng nhất của hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu. Có nghĩa là hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu,nhập khẩu nếu có xuất khẩu,nhập khẩu thì không  thuộc diện chịu thuế xuất nhập thuộc danh mục cấm xuất nhập khẩu. Việc xuất nhập khẩu các mặt hàng thuộc danh mục bị cấm xuất khẩu,nhập khẩu được coi là những hành vi buôn lậu và tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật có liên quan
-    Thứ ba : hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu,nhập khẩu không có sự phân biệt về mục đích,kinh doanh hay phi kinh doanh,chính ngạch hay tiểu ngạch,miễn là hàng hóa được xuất khẩu,nhập khẩu qua biên giới,cửa khẩu Việt Nam. 
Theo quy định của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có thể phân loại hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thành các nhóm sau đây:
Nhóm 1: Hàng  hóa  xuất nhập khẩu vì mục đích kinh doanh của các cá nhân và tổ chức kinh doanh. 
o    Hàng  hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép mua bán,trao đổi,vay nợ với nước ngoài.
o    Hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài
o    Hàng hóa của các cá nhân tổ chức kinh doanh từ thị trường trong nước được xuất khẩu vào các khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất được nhập vào thị trường Việt Nam
Nhóm 2: Hàng  hóa  được  xuất, nhập khẩu không vì mục đích kinh doanh trực tiếp 
o    Hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu là hàng mẫu,quảng cáo,dự hội chợ triển lãm;
o    Hàng hóa hàng viện trợ hoàn lại,không hoàn lại
o    Hàng xuất,nhập khẩu vượt quá mức tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức quốc tế,cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và các cá nhân nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Nhóm 3: Hàng hóa có tính chất là tài sản,hành lý cá nhân khi xuất nhập cảnh 
o    Hàng hóa vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới Việt Nam. 
o    Hàng là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của cá tổ chức,cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu,biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú tại Việt Nam và của cá nhân người Việt Nam được phép xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.
o    Hàng là quà biếu,quà tặng vượt tiêu chuẩn miễn thuế 
Theo Điều 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005 : Đối tượng không chịu thuế
“Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1. Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
2. Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại;
3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
4. Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.”

2. Đối tượng nộp thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu
    Tổ chức,cá nhân có hàng hóa thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế trên đây đều là đối tượng nộp thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu.
    Trường hợp xuất khẩu,nhập khẩu ủy thác thì tổ chức nhận ủy thác chịu trách nhiệm nộp thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu

Xem thêm: Mẹo vặt thường thức

Xem thêm: http://dichvukhaithue.com/hoi-dap-mua-hang.html

Tags: xuất nhập khẩu, tổng quan thuế XNK, nhập khẩu miển thuế, kinh doanh xuất nhập khẩu, hướng dẩn xuất nhập khẩu, kinh nghiệm xuất nhập khẩu, kế toán
NhapKhauMienThue.com / Tổng quan thuế XNK
Tags: xuất nhập khẩu, tổng quan thuế XNK, nhập khẩu miển thuế, kinh doanh xuất nhập khẩu, hướng dẩn xuất nhập khẩu, kinh nghiệm xuất nhập khẩu, kế toán
NhapKhauMienThue.com / Tổng quan thuế XNK