[Kế toán xuất nhập khẩu] Hạch toán kế toán tại doanh nghiệp Xuất Nhập Khẩu (P2)

Thứ Tư, 21/10/2015, 08:53 GMT+7
+ Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, DN cần phải tiến hành các công việc sau: - Làm thủ tục nhập khẩu theo quy định nhà nước; - Thực hiện nhửng công việc ban đầu của khâu thanh toán như: làm đơn xin mở L/C, thực thi ký quỹ,...nếu hợp đồng mua bán qui định thanh toán bằng L/C. 
xuất nhập khẩu
II. KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA:

1. Chứng từ:

+ Bên bán giao cho bên mua bộ hồ sơ gồm các chứng từ sau:
- Invoice (hóa đơn)-luôn luôn có
- Packing list ( phiếu đóng gói)- tùy thuộc điều kiện giao hàng
- Specification( tờ kê chi tiết )- tùy thuộc điều kiện giao hàng
- Bill of lading ( vận đơn đường biển)
- Insurance policy( hóa đơn bảo hiểm ) hoặc Insurance certificate( giấy chứng nhận bảo hiểm)
- Và các chứng từ khác ( tùy thuộc tính chất hàng hóa ) như certificate of origin( Giấy chứng nhận xuất xứ )...
+ Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, DN cần phải tiến hành các công việc sau:
- Làm thủ tục nhập khẩu theo quy định nhà nước;
- Thực hiện những công việc ban đầu của khâu thanh toán như: làm đơn xin mở L/C, thực thi ký quỹ,...nếu hợp đồng mua bán qui định thanh toán bằng L/C.
- Thuê phương tinệ vận tải, nếu hợp đồng mua bán qui định hàng được giao ở nước xuất khẩu.
- Mua bảo hiểm
- Làm thủ tục hải quan
- Nhận hàng
- Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu
- Khiếu nại về hàng hóa bị tổn thất, thiếu hụt, không phù hợp với hợp đồng.
- Thanh toán tiền hàng và thanh lý hợp đồng.

2. Nhập khẩu trực tiếp:

- Tài khoản sử dụng:
TK 144 - Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
TK 156 - Hàng hóa
- ĐK một số nghiệp vụ kinh tế chủ yuế:
+ Khi DN xuất ngoại tệ để ký quỹ mở L/C
Nợ TK 144 - CC,KC, KQNH ( Tỷ giá giao dịch)
CÓ Tk 111(1112), 112(1122)(tỷ giá ghi sổ)(tỷ giá xuất quỹ)
Có TK 515 - DTHĐTC(Chênh lệch tăng)
Hoặc:
Nợ TK 144 - CC,KC, KQNH ( Tỷ giá giao dịch)
Nợ TK 635 - CPTC(Chênh lệch giảm)
CÓ Tk 111(1112), 112(1122)(tỷ giá ghi sổ)(tỷ giá xuất quỹ)
Đồng thời ghi Có TK 007
Nếu DN vay ngoại tệ ngân hàng mở L/C, thì chuyển tiền vào TK ký quỹ, ghi:
Nợ TK 144 - CC, KC, KQNH( tỷ giá giao dịch)
CÓ TK 311 - Vay ngắn hạn( tỷ giá giao dịch)
+Khi hàng về đến ga, đến cảng...theo thông báo của cơ quan hải quan, DN tiến hành nhận hàng và kiểm hàng. Căn cứ vào giấy báo nhận hàng và các chứng từ khác có liên quan hàng nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, ghi:
Nợ TK 151,156, 157 (tỷ giá giao dịch)
Có TK 331 - PTNB ( tỷ giá giao dịch)
+ Cần thông báo nộp thuế nhập khẩu của hải quan, ghi:
Nợ TK 151, 156, 157
Có TK 333 - TXNKPN(3333)
+ Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ Tk 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - TVCKPNNN(33312)
Đối với DN chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc không chịu thuế GTGt, kế toán ghi:
Nợ TK 151,156, 157 
Có TK 333 - TGTGTPN(3331)
+ Các chi phí giám định hải quan, thuê kho, thuê bãi, phí ngân hàng...ghi:
Nợ TK 151,156, 157 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT ĐKT
Có TK 111,112
+ Khi nhận được giấy báo của ngân hàng về khoản tiền trả cho thương nhân nước ngoài, ghi:
Nợ TK 331 - PTNB(Tỷ giá ghi sổ )
Có TK 144 - CC, KC,KQNH(Tỷ giá ghi sổ )
3. Kế toán nhập khẩu ủy thác:
a/ Thủ tục nhập khẩu ủy thác:
Bên nhận UTN phải thực hiện toàn bộ công việc của đơn vị trực tiếp nhập khẩu, làm thủ tục nhập khẩu, tiếp nhận hàng hóa và thông báo cho đơn vị UTN đến nhận hàng khi hàng về. Các chi phí về kiểm nhận, giám định, bốc dỡ,... do bên UTN chịu, nếu bên nhận UTN trả thay thì sau đó sẽ thu lại của bên UTN. Bên nhận UTN được hưởng phí ủy thác tính theo tỷ lệ % trên trị giá hàng nhập khẩu.
b/ Định khoản:
- Ở đơn vị UTN:
+ Khi ứng trước một khoản tiền theo hợp đồng UTN, cho đvị nhận UTN khẩu mở L/C, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán(chtiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu )
Có TK 111,112
+ Khi nhận hàng do đơn vị nhận UTN khẩu giao trả, cặn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng của bên nhận ủy thác nhập khẩu và các chứng từ có liên quan, kế toán phản ánhgiá trị hàng nhập khẩu ủy thác, thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc thuế TTĐB nếu có, ghi :
Nợ TK 151,156, 157 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT ĐKT
Có TK 331 - PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Đối với DN chịu thuế GTGT theo PP trực tiếp, hoặc Ko chịu thuế GTGt, Ghi:
Nợ TK 151,156, 157 
Có TK 331 - PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu )
+ TH đvị nhận UTN làm thủ tục kê khai thuế, nhưng đơn vị ủy thác nhập tự nộp thuế vào ngân sách NN thì giá trị hàng nhập khẩu cụng được ghi theo bút toán trên, khi nộp các khoản thuế vào NSNN ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Có Tk 111,112
+ Phí UTN phải trả cho đvị nhận ủy thác, ghi:
Nợ TK 151,156, 157,211 
Nợ TK 133 - Thuế GTGT ĐKT
Có TK 331 - PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
+ Khi trả tiền cho đvị nhận UTN về giá trị hàng nhập khẩu còn lại, tiền thuế nhập khẩu, thuế gtgt , thuế TTđB, phí UTN và các khaỏn chi hộ:
Nợ Tk 331 - PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Có TK 111,112
- ở Đvị nhận UTN:
+ Khi nhận hàng của đvị UTN một khoản tiền mua hàng trả trước để mở L/C, ghi:
Nợ Tk 111,112
Có TK 131 - PTKH (chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
+ Khi chuyển tiền hoặc vay Nh để ký quỹ mở L/C:
Nợ TK 144 - CC,KC, KQNH 
CÓ Tk 111(1112), 112
+ Khi nhận hàng
Nợ TK 151, 156
Có TK 331 - PTNB(CHtiết cho từng người bán nước ngoài)
+ Thuế nhập khẩu, thuế GTGT hoặc thuế TTĐB phải nộp hộ cho bên UTN
Nợ TK 151, 156
Có TK 333 - TNKPN(3333)
+ Khi trả hàng cho đơn vị UTNK, căn cứ vào hóa đơn GTGT xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ Tk 131 - PTKH(chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
Có Tk 151,156
+ Nhận phí UTN, ghi:
Nợ Tk 131,111,112
Có TK 511 - DTBH và CCDV(5113)
Có Tk 333 - Thuế GTGT phải nộp (3331)
+ Các khoản chi hộ cho đvị UTNK như phí ngân hàng, phí giám định hải quan chi phí thuê kho, bãi, bốc xếp, vận chuyển hàng... ghi:
Nợ TK 131 - PTKh(chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
Có TK 111,112
+ Khi đvị UTNK chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu, tiền thuế và các khoảnkhác cho bên nhận UTNK, ghi:
Nợ Tk 111,112
Có Tk 131 - PTKH(chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
+ Khi thanh toán hộ tiền mua hàng nhập khẩu với người bán nước ngoài, ghi:
Nợ Tk 331 -PTNB
Có TK 144, 112
+ KHi nộp thuế vào NSNN,
Nợ Tk 333- TNKPN(3333)
CÓ TK 111,112
+ Khi đvị nhận UTNK vào NSNN, ghi
Nợ Tk 333 - TXNKPN(3333)
CÓ TK 131 - PTKH(chi tiết từng đvị giao ủy thác nhập khẩu)
+ trường hợp nhận hàng của nước ngoài, không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho đơn vị ủy thác nhập khẩu
Nợ Tk 331 - PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Có Tk 331 - PTNB( theo từng người bán nước ngoài)
Nợ Tk 331 - PTNB(chi tiết từng đvị nhận ủy thác nhập khẩu)
Có Tk 333 - TXNK PN(3331)

Xem thêm: Mua hàng chọn lọc

Xem thêm: http://thietkenha.org/meo-nho-moi-ngay.html

Tags: xuất nhập khẩu, kế toán xuất nhập khẩu, nhập khẩu miển thuế, kinh doanh xuất nhập khẩu, hướng dẩn xuất nhập khẩu, kinh nghiệm xuất nhập khẩu, kế toán, hạch toán kế toán, kế toán doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp xuất nhập khẩu, XNK
NhapKhauMienThue.com / Kế toán xuất nhập khẩu
Tags: xuất nhập khẩu, kế toán xuất nhập khẩu, nhập khẩu miển thuế, kinh doanh xuất nhập khẩu, hướng dẩn xuất nhập khẩu, kinh nghiệm xuất nhập khẩu, kế toán, hạch toán kế toán, kế toán doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp xuất nhập khẩu, XNK
NhapKhauMienThue.com / Kế toán xuất nhập khẩu